Thứ Năm, 20 tháng 12, 2018

Thuốc chữa hẹp mạch vành loại nào tốt


Bạn bị hẹp mạch vành, bạn muốn tìm thuốc chữa, bạn chưa biết loại nào tốt? Thuốc chữa hẹp mạch vành loại nào tốt là câu hỏi của nhiều người. Hẹp mạch vành là một bệnh nguy hiểm đến sức khỏe của người bệnh, nguyên nhân là do cholesterol dư thừa và chất vôi lắng đọng lên thành động mạch vành tạo ra mảng xơ vữa. Mảng xơ vữa sẽ gây bít tắc động mạch gây hẹp lòng động mạch dẫn đến lượng máu đến nuôi tim không đủ làm tim sẽ không hoạt động tốt, người bệnh sẽ có nguy cơ tử vong. Dưới đây chúng ta cùng đi tìm hiểu loại thuốc chữa hẹp mạch vành loại nào tốt?
Thuốc chữa hẹp mạch vành loại nào tốt
* Bệnh hẹp mạch vành nguy hiểm như thế nào?
Bệnh động mạch vành (coronary artery disease) hay bệnh mạch vành còn được gọi với nhiều tên khác nhau như: thiểu năng vành, suy vành, hẹp mạch vành tim. Đây là tình trạng suy yếu và giảm lưu lượng máu qua động mạch vành. Những động mạch này cung cấp máu cho cơ tim. Khi lưu lượng máu tới cơ tim giảm đi, gây ra thiếu máu cơ tim cục bộ, chức năng tim sẽ bị ảnh hưởng rất lớn và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Viêm và cholesterol được cho là thủ phạm chính gây ra bệnh mạch vành, ngoài ra thói quen ít vận động, chế độ ăn uống không khoa học, yếu tố gia đình (gen di truyền) cũng là yếu tố nguy cơ gây bệnh.
Một số biến chứng bệnh hẹp mạch vành:
Dù bệnh mạch vành do nguy cơ gì gây ra thì cũng sẽ mang tới một số biến chứng cho người bệnh. Theo thời gian, mảng xơ vữa ở thành động mạch vành dày lên, gây chít hẹp lòng mạch, dẫn đến những cơn đau thắt ngực, làm tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim.
Đặc biệt, khi mảng xơ vữa bị nứt vỡ, sẽ hình thành cục máu đông làm giảm đột ngột lưu lượng máu tới cơ tim và gây hoại tử vùng cơ tim bị thiếu máu. Người bệnh có thể tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời, đó là chưa kể đến hậu quả lâu dài của bệnh mạch vành như rối loạn nhịp tim, suy tim.
Thuốc chữa hẹp mạch vành loại nào tốt
* Thuốc chữa hẹp mạch vành loại nào tốt?
Hiện nay trên thị trường có nhiều loại thuốc chữa hẹp mạch vành nhưng để chọn loại tốt, an toàn thì không hề đơn giản. Để trả lời câu hỏi thuốc chữa hẹp mạch vành loại nào tốt? Ths. Bs Phan Đăng Bình khuyên bạn nên dùng sản phẩm Bi-Cozyme giúp điều trị hẹp mạch vành an toàn hiệu quả, không tác dụng phụ. Bi-Cozyme là thực phẩm chức năng chiết xuất 100% từ các thảo dược tự nhiên giúp điều trị các bệnh lý xơ vữa mạch vành, bệnh tim mạch, cao mỡ máu, phòng chống đột quỵ, ổn định huyết áp, …
Bi-Cozyme là công thức phối hợp đặc biệt giữa các enzymes đã được đăng ký bản quyền về thương hiệu giữa các nhà khoa học của hãng Artemis International Inc, nhà sản suất VitaCare Pharma LLC và nhà phân phối BNC Medipharm. Bi-Cozyme là sự kết hợp của Co-enzyme Q10 với 8 loại phức hợp và enzymes khác như Nattokinase, Bromelain , Papain,  Serrapeptase,  phức hợp Rutin Complex, White Willow Bark Ext., Horse Chestnut Seed  Ext (hạt rẽ ngựa) và Cranberry Ext...
Bi-Cozyme là sản phẩm nâng cấp thế hệ mới của Rutozym, giúp khắc phục những hạn chế mà Rutozym còn chưa đáp ứng được như tăng khả năng tiêu nhanh các cục máu đông, mảng xơ vữa, đặc biệt là cung cấp năng lượng cho tim hoạt đổng, tăng sức co bóp của cơ tim giúp đẩy máu tới các mô để cung cấp dinh dưỡng và oxy cho các mỗ bị tổn thương như: não, gan, thận, phổi và các mô ngoại vi giúp hồi phục các di chứng của tai biến mạch não, đột quỵ, huyết áp, biến chứng bệnh tiểu đường… một cách nhanh chóng.
Thuốc điều trị xơ vữa mạch vành an toàn hiệu quả
Bi-Cozyme là cuộc cách mạng trong lĩnh vực tìm kiếm các sản phẩm giúp điều hoà huyết áp, phòng chống đột quỵ, tai biến mạnh não và nâng cao sức khoẻ tim mạch; là một sự kết hợp độc đáo của các enzym có phổ rộng trên toàn hệ thống cơ thể. Các enzym này tham gia vào hầu hết mọi hoạt trao đổi chất trong cơ thể để hỗ trợ cho 4 chức năng cơ bản của sức khỏe: tuần hoàn, dinh dưỡng, tiêu hóa và miễn dịch. Bi-Cozyme bảo vệ sức khỏe tim mạch, giúp duy trì máu lưu thông dễ dàng, hỗ trợ hoạt động của tim và hệ thống mạch máu.
Sử dụng Bi-Cozyme hàng ngày là liệu pháp an toàn nhất để loại bỏ các mảng xơ vữa trong lòng mạch, giảm lượng cholesterol xấu, làm trẻ hoá, mềm mại mạch máu giúp điều hoà huyết áp, giảm các cơn đau thắt ngực, phòng chống đột quỵ, nhồi máu cơ tim và tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. 
Người lớn sử dụng như chế độ bổ sung để phòng chống mệt mỏi và tăng sức khỏe cho hệ tim mạch. Người đang điều trị một số bệnh về tim mạch: bệnh thiếu máu cơ tim, tăng huyết áp động mạch, cao cholesterol, xơ vữa động mạch, bệnh mạch vành, sau đặt stant, can thiệp tim mạch, bệnh tiểu đường, gout, các bệnh hô hấp, xương khớp, tiêu hóa ...
Bi-Cozyme – Phòng chống đột quỵ - Ổn đinh huyết áp – Các bệnh lý về tim mạch
bi-cozyme
Bi-Cozyme hiệu quả cao và an toàn cho:
- Người bị nhồi máu cơ tim, cục máu đông.
- Người bị cao huyết áp, xơ vữa động mạch
- Người bị tai biến mạch máu não, động mạch vành.
- Người bị các bệnh về tim mạch: suy tim, thiếu máu cơ tim, rối loạn nhịp tim,…
Bi-cozyme - Giúp chống các gốc tự do. Hỗ trợ hạn chế sự hình thành các cục máu đông. Hỗ trợ chống xơ vữa động mạch, giảm nguy cơ tắc nghẽn mạch máu, nhồi máu cơ tim, cải thiện di chứng sau tai biến mạch máu…
Hotline tư vấn: 0962 87 6060 - 02436.830.838
Chi tiết xem thêm sản phẩm tại Website: TPCN: Bi-Cozyme - Phòng chống đột quỵ, ổn định huyết áp, tai biến
Sản phẩm Bi-Cozyme được nhập khẩu và phân phối trực tiếp tại Việt Nam bởi BNC medipharm Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Y Tế Bình Nghĩa
Số GPQC: 02044/2016/XNQC-ATTP
Sản phẩm không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
VIDEO CHI TIẾT VỀ CHOLESTERONE VÀ XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH
Trên đây chúng tôi đã giúp bạn tìm hiểu thuốc chữa hẹp mạch vành như thế nào. Bạn muốn gặp Chuyên gia tư vấn Y khoa, gọi: 0989.920.976 - Ths. Bs. Phan Đăng Bình. Bác sĩ sẽ giải đáp thêm các thắc mắc cho bạn và giúp bạn có 1 lộ trình điều trị hợp lý. Cảm ơn bạn đã quan tâm, chúc bạn và gia đình luôn mạnh khỏe, hạnh phúc !

Thứ Sáu, 7 tháng 12, 2018

Biến chứng nhồi máu não như thế nào


Nhồi máu não là một dạng bệnh tai biến mạch máu não, căn bệnh cực kỳ nguy hiểm. Vậy biến chứng nhồi máu não như thế nào là câu hỏi của nhiều người. Nhồi máu não là loại đột quỵ xảy ra do thiếu sự cung cấp máu lên não. Nó khác biệt với đột quỵ do xuất huyết não. Khoảng 70% đến 80% những cơn đột quỵ là nhồi máu não trong khi một số khác thì có các đặc điểm của cả nhồi máu não và xuất huyết não, số còn lại là xuất huyết não. Vậy nhồi máu não có những biến chứng như thế nào dưới đây chúng ta cùng đi tìm hiểu chi tiết.
Biến chứng nhồi máu não như thế nào
* Biến chứng của nhồi máu não
+ Một nửa số bệnh nhân bị nhồi máu não dẫn đến đột quỵ và tử vong.
+ Một nửa còn lại thì có thể gặp một số biến chứng như:
- Các cơn co giật: Nguy cơ có các cơn co giật ở bệnh nhân đột quỵ chảy máu não khoảng 5 - 30%.
- Chảy máu đường tiêu hóa: Bệnh nhân đột quỵ nặng, đặc biệt những bệnh nhân cần nằm trong các đơn vị hồi sức cấp cứu, phải thông khí nhân tạo, sẽ tăng nguy cơ bị loét dạ dày chảy máu. Để giảm nguy cơ này, thầy thuốc sẽ chỉ định dùng các thuốc làm giảm độ acid dạ dày cho bệnh nhân.
- Tắc mạch: Bệnh nhân đột quỵ não thường tăng nguy cơ bị tắc mạch trong đó huyết khối tĩnh mạch sâu là hiện tượng cục máu đông xuất hiện ở các tĩnh mạch sâu ở chân, nếu cục máu đông bị phá vỡ, nó sẽ di chuyển đến phổi gây ra tắc mạch phổi, đây là hậu quả nghiêm trọng thậm chí gây tử vong.
- Loét do tỳ đè: Loét do tỳ đè là những vùng da và tổ chức dưới da bị tổn thương do bị đè bởi xương và và phần bề mặt da bên ngoài trong một thời gian dài. Hậu quả của tổn thương da có thể nhẹ chỉ là đỏ da đến mức độ nặng gây loét xâu đến tận xương. Tổn thương loét sẽ làm tăng nguy cơ nhiễm trùng cho bệnh nhân, hậu quả là kéo dài thời gian nằm viện.
- Nhiễm trùng đường tiết niệu: Sau khi bị đột quỵ não, bệnh nhân thường ít rời khỏi giường bệnh nên đi tiểu không hết, vẫn còn đọng nước tiểu trong bang quang. Một số bệnh nhân khác thì bí đái, do vậy phải đặt xông tiểu, đặc biệt trong những ngày đầu và tuần đầu sau đột quỵ não. Chính vì vậy sẽ làm tăng nguy cơ nhiễm trùng đường tiết niệu liên quan đến đặt xông tiểu.
- Ngã: Sau đột quỵ não bệnh nhân thường có khó khăn về đi lại do yếu cơ, do liệt chi, hoặc giảm, mất phối hợp động tác. Khi một bệnh nhân không có khả năng hoặc hạn chế đi lại sẽ tăng nguy cơ bị loãng xương, tắc mạch, hoặc làm cho cơ bị yếu hơn. Các yếu tố nguy cơ này sẽ làm tăng nguy cơ bị gẫy xương khi bệnh nhân bị ngã. Ngã là một biến chứng thường gặp sau đột quỵ với tần suất gặp 25%.
Biến chứng nhồi máu não như thế nào
- Các vấn đề liên quan đến tim mạch: Các vấn đề liên quan đến tim mạch như các rối loạn về nhịp, nhồi máu cơ tim có thể gặp ở bệnh nhân sau khi bị đột quỵ não. Vấn đề rất quan trọng đối với thầy thuốc là xác định liệu các vấn đề tim mạch gâu ra bởi đột quỵ, hay là không có liên quan đến đột quỵ, hay chính là nguyên nhân gây ra đột quỵ não. Các xét nghiệm thường được thực hiện để đánh giá tình trạng này bao gồm ghi điện tâm đồ, xét nghiệm máu và theo dõi điện tim liên tục.
- Rối loạn nuốt: Hoạt động nuốt đòi hỏi cần sự phối hợp của các dây thần kinh với các cơ của lưỡi, miệng và họng. Khi não bị tổn thương do hâu quả của đột quỵ não có thể gây yếu các cơ và dẫn đến rối loạn nuốt. Rối loạn nuốt là một vấn đề cần quan tâm bởi vì nó làm tăng nguy cơ bệnh nhân hít phải nước bọt, thức ăn vào phổi và có thể gây ra viêm phổi do nuốt. Những bệnh nhân bị viêm phổi liên quan đến đột quỵ não có nguy cơ tử vong cao hơn và kết cục về lâu dài kém hơn khi so sánh với những bệnh nhân không bị viêm phổi.
* Điều trị nhồi máu não giai đoạn cấp như thế nào?
+ Điều trị và dự phòng các biến chứng: điều trị động kinh; điều trị các biến chứng tim mạch, hô hấp, biến chứng nhiễm trùng (viêm phổi, viêm đường tiết niệu…); điều trị biến chứng teo cơ cứng khớp, loét, mảng mục…(tập phục hồi chức năng vận động; trăn trở bệnh nhân 3 - 4 giờ/1 lần; xoa bóp vùng tỳ đè…).
+ Những việc nên làm: nhanh chóng chẩn đoán xác định bệnh và nguyên nhân gây bệnh; bệnh nhân cần được nằm trên một đệm đặc biệt như đệm hơi hoặc đệm nước trong vài ngày đầu, khi huyết động ổn định chuyển sang tư th��� 30 độ; thở ôxy qua ống thông mũi hoặc đặt nội khí quản nếu cần; bù nước và điện giải; theo dõi tim mạch bằng monitoring ít nhất trong 24 giờ; những việc không nên làm như sử dụng thuốc chống đông hoặc chống ngưng tập tiểu cầu mà không chụp cắt lớp vi tính sọ não; dùng thuốc hạ huyết áp quá nhanh như adalat.
Biến chứng nhồi máu não như thế nào
+ Điều trị nhằm vào mạch máu: Làm pha loãng máu (trong nhồi máu não thì tỷ lệ hematocrite tăng do đó dẫn đến giảm lưu lượng tuần hoàn nên cần pha loãng máu nhưng phải theo dõi chức năng tim và quản lý huyết áp; sử dụng các thuốc chống đông và tiêu huyết khối nhưng phải theo dõi và chỉ định chặt chẽ (heparin được chỉ định trong bóc tách động mạch cảnh hoặc sống nền; fraciparin được chỉ định điều trị dự phòng tắc động mạch phổi và động mạch chi dưới; thuốc tiêu huyết khối được sử dụng trong trường hợp nhồi máu não thuộc động mạch não giữa ở những bệnh nhân được chẩn đoán sớm trong vòng 3 - 6 giờ sau tai biến, tại trung tâm đột qụy ở một số bệnh viện lớn; thuốc chống ngưng tập tiểu cầu như aspirin, plavix..., ngoài tác dụng điều trị dự phòng còn có tác dụng trong giai đoạn cấp); khống chế huyết áp cho phù hợp, không xử dụng thuốc hạ huyết áp quá nhanh như adalat.
+ Điều trị dự phòng tái phát: Điều trị tốt các yếu tố nguy cơ của TBMN như uống thuốc huyết áp thường xuyên theo đơn của bác sĩ, ăn nhạt muối, hạn chế mì chính; bỏ bia, rượu và thuốc lá; không dùng sâm, nhung hoặc cam thảo; kiểm soát tốt đường máu; hạn chế ăn mỡ động vật, thay bằng dầu thực vật; đi bộ, tập thể dục đều đặn tránh béo phì hoặc tăng cân; bóc lớp áo trong của động mạch cảnh khi hẹp trên 70%; điều trị thuốc chống ngưng tập tiều cầu (aspirin 100 - 300mg/ngày kéo dài 3 tháng trong trường hợp nhồi máu não lần đầu hoặc thiếu máu não cục bộ thoảng qua; kéo dài 6 tháng trong trường hợp nhồi máu não tái phát (cần tuân thủ chống chỉ định); điều trị thuốc kháng vitamin K trong trường hợp nhồi máu não có nguồn gốc từ tim.
Trên đây chúng tôi đã giúp bạn tìm hiểu các biến chứng của nhồi máu não và cách phòng bệnh ra sao. Bạn muốn gặp Chuyên gia tư vấn Y khoa, gọi: 0989.920.976 - Ths. Bs. Phan Đăng Bình. Bác sĩ sẽ giúp bạn có 1 lộ trình điều trị hợp lý hơn. Cảm ơn các bạn đã quan tâm, chúc bạn và gia đình có sức khỏe, hạnh phúc !
Có thể bạn quan tâm:

Cholesterol cao là bệnh gì và cách phòng bệnh ra sao


Cholesterol là một chất béo steroid, mềm, màu vàng nhạt, có ở màng tế bào. Vậy cholesterol cao là bệnh gì và cách phòng bệnh ra sao là câu hỏi của nhiều người. Cholesterol cao là tình trạng nồng độ cholesterol trong cơ thể cao hơn mức bình thường. Cholesterol đóng một vai trò trong việc cấu tạo nên các tế bào khỏe mạnh nhưng cholesterol cao có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim. Dưới đây chúng ta cùng đi tìm hiểu chi tiết xem cholesterol cao là bệnh gì và cách phòng bệnh ra sao.
cholesterol cao là bệnh gì và cách phòng bệnh ra sao
* Cholesterol cao là bệnh gì?
Cholesterol cao có thể gây ra các bệnh sau:
+ Đau thắt ngực: Đau thắt ngực, được đặc trưng bởi sự co thắt ngực và đau, là kết quả của việc hạn chế lưu thông máu các động mạch bị tắc bởi có quá nhiều cholesterol xấu. Các động mạch bị tắc và hẹp lại vì sự lắng đọng các chất béo, gây cản trở lưu thông máu tới tim. Đau thắt ngực có thể dẫn tới bệnh tim mạch.
+ Bệnh động mạch ngoại biên: Cholesterol cao có thể làm tăng khả năng mắc bệnh động mạch ngoại biên. Bệnh này là do các động mạch ở chân bị tắc nghẽn do tích tụ mảng bám. Kết quả là chân của bạn không nhận đủ oxy hoặc máu và hình thành bệnh động mạch ngoại biên, vốn là bệnh gây đau đớn của các động mạch chân. Bên cạnh những ảnh hưởng tới chân, động mạch ngoại biên có thể đe dọa đau tim và gây ra các vấn đề tim mạch khác.
+ Huyết áp cao: Trong khi cholesterol tốt không gây tăng huyết áp thì cholesterol xấu lại gây ra tình trạng này. Trên thực tế, cholesterol tốt có thể giúp đạt được huyết áp bình thường. Hàm lượng cao cholesterol xấu có thể dính vào thành động mạch cũng như các mạch máu khác. Nó làm tắc nghẽn lưu thông máu, khiến tim phải làm việc vất vả gấp đôi. Ngoài ra, cũng có một lực máu mạnh hơn trên thành động mạch, dẫn đến tăng huyết áp.
+ Đột quỵ: Khi các động mạch tới não bị tắc nghẽn hoặc hẹp do hàm lượng cholesterol cao, máu và oxy không thể tới não. Nếu các tế bào não không nhận đủ oxy và máu, chúng bắt đầu chết và gây đột quỵ. Các dấu hiệu và triệu chứng của đột quỵ gồm nói khó hoặc líu lưỡi, đi lại khó khăn, liệt hoặc tê một bên mặt hoặc cơ thể, nhìn mờ, nhìn đôi hoặc có điểm đen. Một số người bị đau đầu đột ngột và dữ dội có thể gây nôn, chóng mặt hay kém nhận thức. Đột quỵ đòi hỏi phải có can thiệp y tế ngay lập tức.
+ Xơ vữa động mạch: Cholesterol tăng cao không kiểm soát được có thể gây xơ vữa động mạch, xuất hiện khi các mảng bám tích tụ trong thành động mạch. Mảng bám là chất được tạo thành bởi cholesterol, chất béo và canxi. Mảng bám tích tụ trong thành động mạch sẽ khiến cho động mạch bị cứng và hẹp lại, có thể gây tắc nghẽn làm máu và oxy không thể lưu thông. Kết quả là sẽ gây đột quỵ và đau tim. Các dấu hiệu và triệu chứng của xơ vữa động mạch có thể bao gồm đau ngực, khó thở, tê hoặc đau các chi. Tuy nhiên, ở một số người không có bất cứ triệu chứng nào.
cholesterol cao là bệnh gì và cách phòng bệnh ra sao
+ Đau tim: Khi cholesterol hình thành trong thành động mạch, cản trở lưu thông oxy và máu, một người sẽ có nguy cơ bị đau tim. Trong khi đau tim, các mảng bám vỡ ra và hình thành cục máu đông, có thể ngăn không cho động mạch nhận máu, oxy và các cơ tim bắt đầu chết. Nếu lưu thông máu được phục hồi đúng lúc, qua hồi sức tim phổi, tim có thể hoạt động trở lại. Các dấu hiệu và triệu chứng của đau tim có thể gồm khó thở, đau ngực, đổ mồ hôi, ngất xỉu, buồn nôn, nôn và đau bắt đầu từ ngực, tỏa đến vai, cánh tay, lưng và thậm chí cả răng, hàm. Những người từng có những dấu hiệu và triệu chứng này nên đi khám bác sĩ ngay lập tức.
+ Sỏi mật: Sỏi cholesterol chiếm đến hơn 80% các trường hợp bị sỏi mật. Hàm lượng cholesterol cao là một trong những nguyên nhân chính gây ra bệnh sỏi mật, đồng thời chúng cũng là thủ phạm gây ra triệu chứng: đầy trướng, chậm tiêu, đau tức hạ sườn phải… Nếu bạn đang mắc bệnh sỏi mật, trước hết bạn cần cắt giảm chất béo và hạn chế các thực phẩm giàu cholesterol. Các chuyên gia dinh dưỡng khuyến cáo, những người khỏe mạnh có thể ăn được 300mg cholesterol/ngày, nhưng khi mắc sỏi mật thì không nên ăn quá 200 mg cholesterol/ngày. Trong trường hợp xuất hiện các triệu chứng đau, đầy trướng, chậm tiêu, khó tiêu thì tạm thời có thể cắt giảm hoàn toàn nguồn chất béo từ động vật.
* Nguyên nhân gây ra tình trạng cholesterol cao
Để có thể vận chuyển trong máu, cholesteron phải gắn với protein. Sự kết hợp của protein và cholesterol được gọi là lipoprotein. Cholesterol có thể có các loại khác nhau, bao gồm:
- Lipoprotein tỉ trọng cao (HDL): Cholesterol HDL hay cholesterol “tốt” thu lại các cholesterol dư thừa và đưa chúng trở lại gan.
- Lipoprotein tỉ trọng thấp (LDL): Cholesterol LDL hay cholesterol “xấu” vận chuyển các hạt cholesterol đi khắp cơ thể. Cholesterol LDL tích tụ ở thành động mạch và khiến thành động mạch cứng, hẹp hơn bình thường;
Một số yếu tố như không hoạt động, béo phì và chế độ ăn uống không lành mạnh có thể làm tăng nồng độ cholesterol LDL, làm giảm lượng cholesterol HDL và gây ra tình trạng này. Bên cạnh đó, cấu trúc gen cũng có thể làm hạn chế khả năng loại bỏ LDL của các tế bào hay khiến gan sản xuất quá ra nhiều cholesterol.
cholesterol cao là bệnh gì và cách phòng bệnh ra sao
+ Chế độ ăn không hợp lý: Chất béo bão hòa có trong các sản phẩm động vật và chất béo chuyển hóa có trong một số bánh quy nướng, bánh quy giòn có thể làm tăng nồng độ cholesterol trong máu. Thực phẩm có nhiều chất cholesterol chẳng hạn như thịt đỏ và các sản phẩm sữa giàu chất béo cũng sẽ làm tăng cholesterol;
+ Ít tập thể dục: Tập thể dục giúp tăng cholesterol HDL và làm giảm cholesterol LDL trong cơ thể;
+ Béo phì: Nếu có chỉ số khối cơ thể (BMI) là 30 hoặc lớn hơn, bạn có nguy cơ cao bị tình trạng này;
+ Hút thuốc lá: Khói thuốc lá có thể làm tổn thương thành mạch máu khiến chất béo dễ tích tụ lại hơn;
+ Đái tháo đường: Đường huyết cao góp phần làm tăng cholesterol LDL và làm giảm cholesterol HDL hoặc làm tổn thương thành các động mạch.
+ Chu vi vòng eo lớn: Nếu có chu vi vòng eo từ 102 cm trở lên ở nam giới hoặc từ 89 cm trở lên ở nữ giới, nguy cơ mắc bệnh của bạn khá cao;
* Cách phòng bệnh cholesterol cao
Để phòng ngừa căn bệnh này, người cao tuổi phải có một chế độ ăn uống thích hợp, trước hết là phải giảm lượng chất béo bằng cách không ăn mỡ động vật, giảm lượng chất béo trong khẩu phần ăn sao cho giảm lượng cholesterol ăn vào xuống dưới 250mg/ngày.
+ Các thực phẩm giảm cholesterol gồm trà xanh, các loại hạt như hạt dẻ, các loại các, ngũ cốc nguyên hạt, hoa quả tươi, rau xanh,...
+ Nên ăn các loại dầu thực vật như lạc, ôliu, đậu tương và bổ sung thêm dầu cá. Nên ăn các loại hạt dẻ, bí ngô... để cung cấp các axit béo không no.
+ Các loại rau quả giàu vitamin như gấc, đu đủ chín, xoài, rau ngót, rau dền, rau mồng tơi... cũng là nguồn thức ăn giúp giảm cholesterol trong máu.
+ Các sản phẩm chế biến từ đậu tương vì đậu tương có chứa nhiều estrogen thực vật làm giảm đáng kể nồng độ cholestrol toàn phần, ăn gạo lứt, gạo giã dối để cung cấp thêm chất xơ, góp phần đào thải cholesterol ra ngoài.
+ Bên cạnh đó, người bệnh cần kiêng các thực phẩm sau: mỡ động vật, các phủ tạng động vật, gia cầm, trứng. Hạn chế ăn đường, thịt các loại, thuốc lá, rượu bia. Bên cạnh đó, phải tập thể dục thường xuyên.
cholesterol cao là bệnh gì và cách phòng bệnh ra sao
Trên đây chúng tôi đã giúp bạn tìm hiểu cholesterol cao là bệnh gì và cách phòng bệnh ra sao. Bạn muốn gặp Chuyên gia tư vấn Y khoa, gọi: 0989.920.976 - Ths. Bs. Phan Đăng Bình. Bác sĩ sẽ giúp bạn có 1 lộ trình điều trị hợp lý hơn. Cảm ơn các bạn đã quan tâm, chúc bạn và gia đình có sức khỏe, hạnh phúc !
Có thể bạn quan tâm:

Thứ Năm, 6 tháng 12, 2018

Rối loạn nhịp tim nên ăn gì tốt cho bệnh


Bạn bị rối loạn nhịp tim, bạn đang tìm hiểu xem rối loạn nhịp tim nên ăn gì tốt cho bệnh. Rối loạn nhịp tim nên ăn gì tốt cho bệnh là câu hỏi của nhiều người. Rối loạn nhịp tim là một bệnh liên quan đến quá trình vận hành điều khiển nhịp của tim. Nhịp tim bình thường ở người trưởng thành dao động từ 60 đến 100 nhịp trên phút. Nếu nhịp tim không ở ngưỡng này hoặc có triệu chứng như bỏ nhịp, ngừng tim, hẫng hụt hay trống ngực, bạn đang có dấu hiệu bị rối loạn nhip tim. Dưới đây chúng ta cùng đi tìm hiểu chi tiết xem rối loạn nhịp tim nên ăn gì tốt cho bệnh.
Rối loạn nhịp tim nên ăn gì tốt cho bệnh
* Rối loạn nhịp tim nên ăn gì
+ Tăng cường bổ sung omega-3: Omega-3 là một acid béo có lợi cho hệ tim mạch, có khả năng điều hòa nhịp tim. Chúng có nhiều trong cá, do đó, bạn nên ăn ít nhất 2 khẩu phần cá mỗi tuần để bổ sung omega-3 cho cơ thể. Một số loại hạt đậu, quả óc chó, trứng gà,... cũng có omega-3 nên được sử dụng thường xuyên trong bữa ăn của bạn.
+ Bổ sung khoáng chất: Trong chế độ ăn, người bệnh rối loạn nhịp tim nên lưu ý lựa chọn các thực phẩm bổ sung khoáng chất như: Kali (các loại rau quả: cam, táo, chuối,...), Canxi ( hạnh nhân, yến mạch…), Magie (các loại hạt ngũ cốc…). Magie có vai trò quan trọng trong kiểm soát nhịp tim, duy trì sự ổn định của nhịp tim. Các loại thực phẩm giàu magie gồm: cải bó xôi (rau chân vịt), rau diếp, măng tây, cải xoong, dưa chuột, lúa mì, bí ngô, đậu, củ cải, hạnh nhân, mâm xôi, quả bơ, cần tây, hành tây, lê, dứa, cam, đu đủ,...
+ Áp dụng chế độ ăn giúp giảm cân lành mạnh: Đối với những trường hợp rối loạn nhịp tim kèm tăng huyết áp, người bệnh nên áp dụng chế độ ăn dành cho người cao huyết áp, tim mạch. Chế độ ăn này vừa giúp hỗ trợ ổn định huyết áp, làm giảm biến cố tim mạch đồng thời góp phần điều hòa nhịp tim. Nó là chế độ ăn dễ áp dụng bằng cách:  Ăn nhiều rau củ, trái cây, thực phẩm từ sữa ít chất béo; giảm bớt thực phẩm có nhiều chất béo bão hòa, cholesterol; ăn ngũ cốc nguyên hạt, cá, các loại hạt; và hạn chế muối, đồ ngọt, đồ uống có đường, có gas, các loại thịt đỏ.
+ Hạn chế protein: Protein là một chất dinh dưỡng không thể thiếu đối với cơ thể; tuy nhiên, chúng cần có một khoảng thời gian dài hơn để tiêu hoá so với tinh bột nên đối với người bệnh rối loạn nhịp tim cần hạn chế chúng. Thịt là thực phẩm chứa rất nhiều protein, trong đó thịt đỏ còn chứa một hàm lượng lớn chất béo bão hoà làm tăng máu, gây hại cho hệ tim mạch. Khi sử dụng thịt động vật để cung cấp protein, bạn nên chọn thịt trắng (thịt gà) hoặc cá biển (cá mòi, cá trích, cá thu, cá hồi...). Ngoài ra, các loại đậu như đậu nành, đậu hà lan,… cũng là một nguồn cung cấp protein không nhỏ cho cơ thể.
+ Chế độ ăn hợp lý cho người bệnh động mạch vành:  Người bệnh có thể áp dụng chế độ ăn ít chất béo để hỗ trợ điều hòa nhịp tim, ngăn ngừa nguy cơ mắc các bệnh tim mạch khác như xơ vữa động mạch…Chế độ ăn này nhằm hạn chế lượng chất béo đưa vào cơ thể. Bạn nên lựa chọn thực phẩm ít chất béo như sử dụng sữa ít béo hoặc tách béo, hạn chế đồ chiên xào, sử dụng dầu thực vật thay thế mỡ động vật; tăng khẩu phần rau củ quả trong bữa ăn.
Người bệnh rối loạn nhịp tim nên sử dụng nhiều tinh bột giàu chất xơ có chỉ số tinh bột thấp để góp phần điều hòa nhịp tim. Các thực phẩm nên được lựa chọn là: bánh mì, yến mạch, các loại ngũ cốc nguyên hạt (đậu tương, gạo nguyên cám, đậu đũa…), rau quả tươi (khoai tây, khoai lang, bắp cải, cần tây, các loại đậu,...). Đồng thời, chất xơ đóng vai trò then chốt trong việc phòng ngừa các bệnh như béo phì, tiểu đường,...
Rối loạn nhịp tim nên ăn gì tốt cho bệnh
+ Thực hiện lối sống lành mạnh: Bên cạnh việc lựa chọn những thực phẩm có lợi cho sức khỏe, người bệnh cần có một lối sống lành mạnh để hỗ trợ tích cực trong việc điều trị bệnh, cụ thể là:
- Giải tỏa căng thẳng trong cuộc sống
- Duy trì cân nặng trung bình, tránh thừa cân, béo phì;
- Không sử dụng các chất kích thích: rượu bia, thuốc lá, thuốc là, chè, cà phê, thức uống có gas…
- Chủ động theo dõi sức khỏe của bản thân và khám sức khỏe định kì ít nhất 6 tháng/lần để phát hiện sớm và điều trị bệnh một cách tích cực nhất.
- Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao đều đặn, tối thiểu 30-45 phút mỗi ngày, ít nhất 3 ngày/tuần; lưu ý không luyện tập quá gắng sức, khi tập cố gắng để cơ thể thoát ra được mồ hôi thì tốt;
* Mộ số món ăn người rối loạn nhịp tim nên ăn
+ Bí ngô: Bí ngô rất giàu magne và có thể giúp làm giảm nhịp tim tự nhiên. Bạn có thể thêm bí ngô vào các món súp, canh hoặc làm sinh tố cũng rất ngon.
+ Sữa ít béo: Theo Tạp chí Clinical Nutrition (Mỹ), các sản phẩm từ sữa ít béo như pho mát, sữa chua có thể giúp cải thiện sức khỏe tim mạch, giảm nhịp tim.
+ Đậu nành: Đậu nành rất giàu protein, vitamin và khoáng chất, đồng thời chứa ít chất béo và cholesterol xấu, giúp hạ huyết áp cho người bị rối loạn nhịp tim nhanh.
+ Nho khô: Nho khô giàu kali, ít natri rất tốt cho người bị rối loạn nhịp tim nhanh. Bạn có thể ăn nho khô trong các bữa phụ cùng ngũ cốc, bột yến mạch, salad.
+ Chocolate đen: Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng chocolate đen chứa 60 - 70% cacao có nhiều flavonoid - các chất chống oxy hóa giúp làm hạ huyết áp, ổn định nhịp tim tự nhiên.
+ Hạnh nhân: Hạnh nhân giàu các chất chống oxy hoá, vitamin… giúp giảm lượng cholesterol xấu (LDL) và bảo vệ tim. Nhiều người còn cho rằng ăn hạnh nhân giúp kiểm soát cơn thèm ăn của họ.
+ Cá: Các loại cá ngừ, cá hồi, cá thu… đều rất giàu acid béo omega-3. Nhiều nghiên cứu cũng chỉ ra các loại cá béo này có thể giúp làm giảm nhịp tim tự nhiên. Hiệp hội Tim mạch Mỹ khuyến cáo bạn nên ăn cá ít nhất 2 lần/tuần.
+ Tỏi: Tỏi có chứa nhiều chất chống oxy hóa, giúp loại bỏ các gốc tự do trong cơ thể và làm giảm lượng cholesterol xấu. Ăn tỏi giúp làm giảm nguy cơ hình thành cục máu đông cho người bị rối loạn nhịp tim nhanh.
Rối loạn nhịp tim nên ăn gì tốt cho bệnh
+ Lòng trắng trứng: Cholesterol trong trứng tập trung chủ yếu tại lòng đỏ. Chính vì vậy, người bị rối loạn nhịp tim nhanh vẫn có thể ăn lòng trắng trứng do chúng rất giàu chất đạm và có lượng chất béo, calorie thấp.
+ Bột yến mạch: Bột yến mạch rất giàu chất xơ hòa tan và có thể giúp làm giảm cholesterol trong cơ thể. Tuy nhiên, để giúp ổn định nhịp tim tốt hơn, bạn nên tránh bột yến mạch ăn liền vì chúng chứa nhiều đường.
+ Khoai tây: Khoai tây giàu kali và chất xơ, giúp hạ huyết áp và làm giảm nhịp tim tự nhiên. Tuy nhiên, bạn không nên ăn khoai tây chiên vì chúng rất nhiều dầu và muối. Hãy ăn các món khoai tây nghiền, súp khoai tây… sẽ tốt hơn cho sức khỏe tim mạch.
Trên đây chúng tôi đã giúp bạn tìm hiểu rối  loạn nhịp tim nên ăn gì. Bạn muốn gặp Chuyên gia tư vấn Y khoa, gọi:0989.920.976 - Ths. Bs. Phan Đăng Bình. Bác sĩ sẽ giải đáp thêm các thắc mắc cho bạn và giúp bạn có 1 lộ trình điều trị hợp lý. Cảm ơn bạn đã quan tâm, chúc bạn và gia đình luôn mạnh khỏe, hạnh phúc !
Có thể bạn quan tâm:

Chụp mạch vành bao nhiêu tiền - BNC medipharm


Bạn bị bệnh mạch vành, bạn đang phân vân với câu hỏi chụp mạch vành bao nhiêu tiền. Chụp mạch vành là phương pháp sử dụng hình ảnh tia X để quan sát mạch máu của tim. Chụp động mạch vành giúp các bác sĩ chẩn đoán bệnh về tim. Xét nghiệm này thường được thực hiện để xem lưu lượng máu di chuyển đến tim có bị hạn chế không. Vậy chụp mạch vành bao nhiêu tiền. Dưới đây chúng ta cùng đi tìm hiểu chi tiết.
Chụp mạch vành bao nhiêu tiền
* Chụp mạch vành bao nhiêu tiền
Chi phí chụp động mạch vành khác nhau giữa các kỹ thuật chụp động mạch vành:
- Chụp CT mạch vành không cản quang: là phương pháp đánh giá mức độ xơ vữa của động mạch vành, bằng cách khảo sát mức độ vôi hóa động mạch mà không cần tiêm thuốc cản quang. Tuy nhiên phương pháp này ít có giá trị trong việc xác định mức độ hẹp của lòng động mạch vành. Chi phí chụp CT mạch vành không cản quang vào khoảng 2,5 - 4 triệu đồng tùy từng bệnh viện.
- Kỹ thuật chụp CT mạch vành có cản quang: là kỹ thuật sử dụng tia X chụp hình mạch máu sau khi đã bơm thuốc cản quang qua ống thông vào động mạch. Nhờ thuốc cản quang, tia X chụp lại hình ảnh sẽ phát hiện ra những đoạn động mạch bị tắc, hẹp và đánh giá chính xác được mức độ hẹp của lòng động mạch vành.
Trong đó, phương pháp chụp mạch vành có cản quang được áp dụng chủ yếu hiện nay là chụp động mạch vành số hóa xóa nền (DSA). Đây là kỹ thuật dùng ánh sáng huỳnh quang và tia X chụp hình mạch máu ở những vị trí cần kiểm tra khi chưa bơm thuốc cản quang và sau khi đã bơm thuốc cản quang vào mạch máu cần chụp. Máy tính sẽ xóa mờ hình ảnh nền để làm rõ hệ thống mạch máu. Chi phí chụp động mạch vành số hóa xóa nền khoảng 6 - 10 triệu đồng (tùy bệnh viện)
Bảo hiểm y tế sẽ chi trả toàn bộ chi phí chụp mạch vành không cản quang, và chi trả một phần chi phí chụp mạch vành có cản quang.
* Chụp mạch vành được thực hiện như thế nào?
Thủ tục chụp mạch vành được thực hiện qua háng, cổ tay hoặc phần trước của khuỷu tay. Phía bên phải thường được lựa chọn nhiều hơn. Thủ thuật này được thực hiện qua gây tê vùng. Trong quá trình thực hiện thủ thuật, bác sĩ sẽ đưa ống thông vào gốc động mạch chủ (động mạch lớn nhất). Qua ống thông này, chất cản quang được bơm vào động mạch vành và hình ảnh thu được trong quá trình bơm. Bệnh nhân không thấy đau trong quá trình thực hiện thủ thuật.
Chụp mạch vành bao nhiêu tiền
* Cách chẩn đoán bệnh mạch vành
Hiện nay, có hai phương pháp chính để chẩn đoán bệnh mạch vành.
+ Chụp mạch vành là tiêu chẩn vàng để xác định tình trạng tắc nghẽn mạch vành. Phương pháp này cho kết quả chẩn đoán chính xác nhất.
Ưu điểm: Có thể thực hiện điều trị thích hợp bằng cách đặt ống thông bong bóng hoặc can thiệp mạch vành qua da ngay trong khi thực hiện thực hiện chụp mạch.
Nhược điểm: Chụp mạch có thể gây ra một số rủi ro và biến chứng, chẳng hạn như hiện tượng bóc tách, bởi vậy bác sĩ phải thận trọng luồn ống thông qua háng, tay hoặc khuỷu tay vào mạch vành. Tuy nhiên, rủi ro này là rất hiếm nếu thủ thuật này được bác sĩ giỏi thực hiện.
+ Chụp cắt lớp mạch vành có cản quang: Công nghệ chụp cắt lớp phát triển rất nhanh trong nhiều năm qua và hiện nay công nghệ này thậm chí có thể đem lại hình ảnh độ phân giải cao về bộ phận nhỏ đang đập như tim. Để đảm bảo đem lại hình ảnh tốt nhất, người bệnh có thể được tiêm thuốc cản quang có chứa iode. Quá trình thuốc đi qua thường kéo dài khoảng 10 phút và sau đó máy sẽ chụp lại hình ảnh.
Ưu điểm: Thủ thuật chụp bằng máy chụp cắt lớp đa dãy có thể hoàn tất trong thời gian ngắn. Bệnh nhân không cần lưu viện sau khi thực hiện thủ thuật. Phát hiện bệnh mạch vành với dộ chính xác trên 90%.
Nhược điểm: Sau khi quét thực tế, mất khoảng 1-2 giờ để xử lý hình ảnh. Bệnh nhân phải có nhịp tim đều và có thể nhịn thở trong khoảng 10 giây cho mỗi lần chụp bằng máy chụp cắt lớp thế hệ mới nhất.
* Bạn nên làm gì sau khi thực hiện chụp mạch vành?
+ Bạn nên thư giãn và uống nhiều nước, không hút thuốc hoặc uống rượu.
Chụp mạch vành bao nhiêu tiền
+ Bác sĩ sẽ tháo băng cho bạn sau 24 giờ, nếu vết thương có rỉ nước, bạn hãy đắp băng gạc mới thêm 12 giờ.
+ Do được gây mê khi thực hiện thủ thuật, bạn không nên lái xe, vận hành máy móc hoặc đưa ra bất kỳ quyết định quan trọng nào ngay lập tức.
+ Sau khi làm xét nghiệm 1 tuần, hãy đến tái khám để bác sĩ xem xét tình trạng của bạn. Bạn hãy thảo luận với bác sĩ để biết thêm thông tin.
+ Trong hai ngày đầu sau khi chụp mạch vành, bạn không nên quan hệ tình dục hoặc tập thể dục nặng. Bên cạnh đó, bạn cũng không nên tắm, sử dụng bể sục hoặc hồ bơi, thoa kem dưỡng da gần chỗ đâm kim trong 3 ngày.
Trên đây chúng tôi đã giúp bạn tìm hiểu chụp mạch vành báo nhiêu tiền và cách chẩn đoán bệnh mạch vành ra sao. Bạn muốn gặp Chuyên gia tư vấn Y khoa, gọi: 0989.920.976 - Ths. Bs. Phan Đăng Bình. Bác sĩ sẽ giải đáp thêm các thắc mắc cho bạn và giúp bạn có 1 lộ trình điều trị hợp lý. Cảm ơn bạn đã quan tâm. Chúc bạn và gia đình luôn mạnh khỏe, hạnh phúc !
Có thể bạn quan tâm:

Nguyên nhân tăng huyết áp đột ngột và cách phòng bệnh

Cao huyết áp là căn bệnh nguy hiểm, nó được mệnh danh là kẻ giết người thầm lặng. Nguyên nhân tăng huyết áp đột ngột và cách phòng bệnh ...